Chương V: NGƯỜI HỌC Mục 1: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC

Thứ hai - 14/01/2019 14:21
Chương V:  NGƯỜI HỌC Mục 1:  NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC
Chương V
NGƯỜI HỌC
Mục 1
NHIM V VÀ QUYỀN CA NGƯỜI HỌC
Điu 78. Người học
1. Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Người học bao gồm:
a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
b) Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học;
c) Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;
d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
e) Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.
2. Những quy định trong các Điều 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86 của Luật này chỉ áp dụng cho người học quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.
Điều 79. Quyền của trẻ em và chính sách đối vi trẻ em tại cơ sgo dục mm non
1. Trẻ em tại cơ sgiáo dc mm non có những quyn sau đây:
a) Được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Được cm c sc khe ban đu; hỗ trợ mua bảo hiểm y tế.
 c) Được giảm phí đi với các dch vụ vui chơi, giải tcông cng.
2. Chính phquy định c chính sách đối với trem tại cơ sgo dục mm non.
Điều 80. Nhiệm vcủa ngưi hc
Người học có những nhiệm vụ sau đây:
1. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
2. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường, cơ sở giáo dục khác; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.
3. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.
4. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
5. Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
Điu 81. Quyền ca người học
Người học có nhng quyn sau đây:
1. Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
2. Được nhà trưng, cơ sgo dc khác tôn trng; bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh; đưc cung cp đầy đthông tin vvic hc tập, n luyện ca mình.
3. Được học học vưt lp, hc rút ngn thi gian thc hin chương trình, hc ở tui cao hơn tui quy đnh, học kéo dài thi gian, hc lưu ban.
4. Được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
5. Được cp văn bng, chứng ch, giấy xác nhận sau khi tt nghip cp học, trình đđào to và hoàn thành chương trình giáo dục theo quy đnh.
6. Được tham gia hot động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trưng, cơ sở giáo dục khác theo quy định ca pháp lut.
7. Được s dng trang thiết bị, phương tin phc vc hot đng hc tập, văn hóa, thdục, ththao của nhà trưng, cơ sgiáo dc khác.
8. Được trc tiếp hoặc thông qua đi din hợp pháp ca mình kiến nghvi nhà trưng, cơ sở giáo dục khác các giải pháp góp phn xây dng nhà trưng, bảo vquyn, li ích chính đáng của người hc.
9. Được hưng cnh ch ưu tiên ca Nhà nưc trong tuyn dng o c cơ quan nhà nước nếu tốt nghip loi gii và có đo đc tốt.
Điều 82. Các hành vi người hc không được làm
Người học không được có các hành vi sau đây:
1. Xúc phạm nhân phẩm, danh d, m phạm thân thnhà giáo, cán b, nhân viên ca cơ sgiáo dc và ngưi hc kc.
2. Gian ln trong hc tp, kiểm tra, thi cử, tuyn sinh.
3. Hút thuốc, ung rượu, bia trong gihc; y rối an ninh, trật ttrong cơ sgiáo dục và nơi công cng.
4. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
Mục 2.
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC
Điu 83. Học bng và trcp xã hi
1. Nhà nước có chính sách cp học bng khuyến kch hc tp cho học sinh đạt kết quhọc tp xut sắc ở trường chuyên, trường năng khiếu quy định tại Điều 61 của Lut này và người học có kết quả học tp, rèn luyện từ loại khá trở lên ở các sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dc đi hc; cấp hc bổng chính sách cho sinh viên hctuyn, hc sinh trường dbđi hc, trưng phthông dân tc ni trú, cơ sở giáo dục nghề nghip dành cho thương binh, ngưi khuyết tt.
2. Nhà nước có chính sách trợ cp và min, gim học phí cho người hc là đối tưng được hưởng chính sách xã hội, người dân tc thiu số ở vùng có điu kin kinh tế - xã hi đặc bit khó khăn, ngưi mi không nơi ơng ta, ngưi khuyết tật có khó khăn vkinh tế, người có hoàn cnh kinh tế đặc bit khó khăn vượt khó hc tp.
3. Học sinh, sinh viên sư phạm được vay tín dụng sư phạm để đóng học phí và chi trả sinh hoạt phí trong toàn khóa học; được hưởng các chính sách học bổng khuyến khích học tập, các chế độ miễn, giảm học phí và trợ cấp xã hội quy định. Sau khi tốt nghiệp, nếu công tác trong ngành giáo dục đủ thời gian theo quy định sẽ không phải trả khoản vay tín dụng sư phạm.
Trường hợp học sinh, sinh viên sư phạm không có nhu cầu sử dụng tín dụng sư phạm, nhưng ra trường vẫn làm trong ngành giáo dục đủ thời gian theo quy định sẽ được hưởng khoản tín dụng sư phạm mà học sinh, sinh viên sư phạm được hưởng.
Chính phủ quy định cụ thể chính sách tín dụng sư phạm đối với học sinh, sinh viên sư phạm.
4. Nhà nước khuyến khích tổ chc, cá nhân cấp hc bổng hoặc trợ cp cho ngưi hc theo quy đnh ca pháp lut.
Điều 84. Chế độ cử tuyển
1. Nhà nưc dành riêng chtiêu cử tuyển đi với các dân tộc thiểu số rất ít ngườing có điu kin kinh tế - xã hi đặc biệt khó khăn; có chính sách tạo ngun tuyển sinh tn cơ sto điu kin thuận li đhc sinh các dân tộc này vào hc trưng phtng n tc ni trú và tăng thi gian hc dbđại học.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ vào nhu cầu của địa phương, có trách nhiệm đề xuất chỉ tiêu cử tuyển, phân bổ chỉ tiêu cử tuyển theo ngành nghề phù hợp, cử người đi học cử tuyển theo đúng chỉ tiêu được duyệt và tiêu chuẩn quy định.
Cơ sở giáo dục có trách nhiệm hỗ trợ cho người đi học theo chế độ cử tuyển để bảo đảm chất lượng đầu ra.
3. Người được cử đi học theo chế độ cử tuyển được ưu tiên trong tuyển dụng công chức, viên chức.
Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và đối tượng được hưởng chế độ cử tuyển, việc tổ chức thực hiện chế độ cử tuyển, việc tuyển dụng người học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp.
Điều 85. Tín dng giáo dc
Nhà nưc có cnh sách n dng ưu đãi vi sut, điu kiện và thi hn vay tin đngười hc thuc gia đình có thu nhập thp có điều kin hc tp.
Điu 86. Min, gim phí dch vcông cộng cho hc sinh, sinh viên
Hc sinh, sinh viên được hưởng chế đmin, giảm phí khi s dng các dịch vụ công cng vgiao thông, gii trí, khi tham quan vin bo tàng, dich lịch s, công trình văn hóa theo quy định ca Chính phủ.

Chương VI
NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 87. Trách nhim của nhà trường
Nhà trưng có trách nhiệm thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để tổ chức hoặc tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
Các quy định có liên quan đến nhà trường trong Chương y đưc áp dụng cho các cơ sở giáo dục khác.
Điều 88. Trách nhim của gia đình
1. Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người được giám hộ được học tập, đạt trình độ giáo dục phổ cập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường; tôn trọng nhà giáo, không được xúc phạm danh dự, nhân phẩm thân thể nhà giáo.
2. Mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, to môi trưng thun lợi cho vic phát trin toàn diện v đo đức, trí tuệ, thể cht, thẩm mca con em; người ln tuổi có trách nhim giáo dục, m gương cho con em, cùng nhà trưng nâng cao cht lưng, hiệu qugiáo dục.
Điu 89. Quyền ca cha m hoặc người gm hcủa hc sinh
Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có những quyền sau đây:
1. Yêu cầu nhà trường thông báo về kết quả học tập, rèn luyện của con em hoặc người được giám hộ.
2. Tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường; tham gia các hoạt động của cha mẹ học sinh trong nhà trường.
3. Yêu cầu nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết theo pháp luật những vấn đề có liên quan đến việc giáo dục con em hoặc người được giám hộ.
Điu 90. Ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non
Ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non được tổ chức trong mỗi năm học ở giáo dục phổ thông và giáo dục mầm non, do cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, trẻ mầm non từng lớp, từng trường cử ra để phối hợp với nhà trường trong việc chăm sóc, giáo dục học sinh và trẻ mầm non.
Không tổ chức ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non liên trường và ở các cấp hành chính. Ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 91. Trách nhim của xã hội
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm sau đây:
a) Giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham quan, hoạt động trải nghiệm, thực tập, nghiên cứu khoa học;
b) Góp phần xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;
c) Tạo điều kiện để mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập; để người học được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh;
d) Hỗ trợ về tài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển giáo dục theo khả năng của mình.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm động viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.
3. Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; vận động đoàn viên, thanh niên gương mẫu trong học tập, rèn luyện và tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục.
Điều 92. Quỹ khuyến hc, Quỹ bảo trợ giáo dục
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục hoạt động theo quy định của pháp luật.

Chương VII
ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH TRONG GIÁO DỤC
Điều 93. Các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục
Các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục bao gồm:
1. Ngân sách nhà nước.
2. Nguồn vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
 3. Các nguồn thu từ dịch vụ giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ; nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh; lãi tiền gửi ngân hàng và nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước.
5. Nguồn vốn vay.
 6. Các nguồn tài trợ, viện trợ, cho, biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài.
Điều 94. Nn sách nhà nưc đầu tư cho giáo dc
1. Nhà nước dành ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm ngân sách nhà nước chi cho giáo dục tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước.
2. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục phải được phân bổ theo nguyên tắc công khai, tập trung dân chủ; căn cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng; đảm bảo ngân sách để thực hiện phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Cơ quan tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí giáo dục đầy đủ, kịp thời để thực hiện phổ cập giáo dục và phù hợp với tiến độ của năm học. Cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả phần ngân sách giáo dục được giao và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 95. Ưu tiên đầu tư tài chính và đt đai xây dựng trường học
Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm đưa việc xây dựng trường học, các công trình thể dục, thể thao, văn hóa, nghệ thuật phục vụ giáo dục vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương; ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai cho việc xây dựng trường học và ký túc xá cho học sinh, sinh viên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Điu 96. Khuyến khích đu tư cho giáo dục
1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp trí tuệ, công sức, tài sản cho giáo dục.
2. Các khon đu tư, đóng góp, tài trợ ca doanh nghiệp cho giáo dc và các chi phí ca doanh nghip đmtrưng, lp đào to tại doanh nghip, phi hợp đào tạo vi cơ sgo dc, cngười đi đào tạo, tiếp thu công nghmới phc vụ cho nhu cu của doanh nghip là c khon chi phí hp , được trkhi nh thu nhp chu thuế theo Lut thuế thu nhập doanh nghip.
3. Các khoản đóng p, i trca cá nhân cho giáo dục đưc trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nộp thuế.
4. Tchc, cá nhân đu tư y dựng công trình phc vcho giáo dc; đóng góp, i trợ, ng htiền hoc hin vt đphát trin snghip giáo dc đưc xem xét đghi nhn bng hình thc tch hp.
5. Không được lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.
Điều 97. Học phí
1. Học phí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức thu học phí được xác định theo lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định. Đối với các cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật giáo dục đại học.
Trẻ em mầm non năm tuổi, học sinh tiểu học, trung học cơ sở trường công lập không phải nộp học phí. Nhà nước bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động để thực hiện phổ cập giáo dục.
Trẻ em mầm non năm tuổi cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; học sinh tiểu học, trung học cơ sở trường tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí cho cơ sở giáo dục dân lập, tư thục. Mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tương đương mức ngân sách cấp chi thường xuyên tính bình quân trên một học sinh của cơ sở giáo dục công lập cùng cấp trên địa bàn.
2. Chính  phủ quy định lộ trình thực hiện chính sách không thu học phí đối với học sinh trung học cơ sở trường công lập và hỗ trợ đóng học phí đối với học sinh trung học cơ sở trường tư thục quy định tại khoản 1 Điều này, trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách nhà nước, trước mắt ưu tiên thực hiện ở vùng miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Chi phí của dịch vụ đào tạo bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục, đào tạo theo chương trình giáo dục đào tạo. Chi phí dịch vụ tuyển sinh là khoản tiền mà người dự tuyển phải nộp khi tham gia xét tuyển, thi tuyển sinh.
4. Chính phủ quy định cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể và các khoản thu dịch vụ khác ngoài học phí (nếu có) đối với các cơ sở giáo dục công lập theo thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ chế thu và sử dụng phí dịch vụ tuyển sinh các cấp học do địa phương quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và các dịch vụ khác bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý. Thực hiện công khai chi phí đào tạo và mức thu theo cam kết trong đề án thành lập trường, công khai cho từng khóa học, cấp học, từng năm học theo quy định.
Điều 98. Ưu đãi về thuế trong xuất bản sách giáo khoa, sản xut thiết bị dạy học, đchơi
Nhà nước có chính sách ưu đãi về thuế đối với việc xuất bản sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu dạy học; sản xuất và cung ứng thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ em; nhập khẩu sách, báo, tài liệu, thiết bị dạy học, thiết bị nghiên cứu dùng trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
Điều 99. Chế độ tài chính đối với trường dân lập, tư thục
1. Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Khoản thu của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được dùng để chi cho các hoạt động của nhà trường, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, thiết lập quỹ đầu tư phát triển và các quỹ khác của nhà trường, phần còn lại được phân chia cho các nhà đầu tư theo tỷ lệ vốn góp, trừ cơ sở giáo dục hoạt động không vì lợi nhuận.
Điều 100. Quyền sở hữu tài sản, chuyển nhượng vốn đối với trường dân lập, tư thục
1. Tài sản trường dân lập, tư thục thuộc sở hữu của pháp nhân nhà trường.
Tài sản của trường dân lập, tư thục được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản thuộc sở hữu của trường tư thục được hình thành từ vốn góp của các thành viên, được xác định bằng biên bản góp vốn của các nhà đầu tư và ghi trong điều lệ nhà trường. 
Các nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển quyền sở hữu phần tài sản góp vốn cho nhà trường theo quy định.
3. Việc chuyển nhượng vốn đối với trường dân lập, tư thục được thực hiện theo quy định của Chính phủ, bảo đảm sự ổn định và phát triển của nhà trường.
Điều 101. Chính sách ưu đãi đối với trường dân lập, tư thục
Trường dân lập, tư thục được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất, hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao theo đơn đặt hàng, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng; được Nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách đối với người học quy định tại Điều 83 của Luật này.
Chính phủ quy định cụ thể chính sách ưu đãi đối với trường dân lập, tư thục.

TRÍCH LUẬT GIÁO DỤC - BAN BIÊN TẬP NHÀ TRƯỜNG

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Văn bản mới

627/UBND - NV

Thông báo một số nội dung bổ sung về đăng ký tuyển dụng CC, VC năm 2019

Thời gian đăng: 04/04/2019

lượt xem: 5 | lượt tải:0

83/GD&ĐT

Công văn tăng cường công tác ANTT, ATGT

Thời gian đăng: 04/04/2019

lượt xem: 4 | lượt tải:0

578/UBND - NV

Báo cáo ds cán bộ thuộc diện BTV huyện ủy quản lý

Thời gian đăng: 04/04/2019

lượt xem: 7 | lượt tải:2

77/KH - HĐĐ

Kế hoạch tổ chức liên hoan chiến sĩ nhỏ Điện Biên và các hoạt động kỷ niệm 65 năm chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

Thời gian đăng: 04/04/2019

lượt xem: 8 | lượt tải:0

11/KH - LĐLĐ

KH kiểm tra giám sát việc chấp hành điều lệ công đoàn năm 2019

Thời gian đăng: 04/04/2019

lượt xem: 5 | lượt tải:0

372/QĐ - SGD&ĐT

QĐ vv thành lập ban coi KS tiếng Anh lớp 5 năm học 2018 - 2019

Thời gian đăng: 04/04/2019

lượt xem: 5 | lượt tải:0

1468/CV - HU

CV thực hiện công tác công khai và khai báo kết quả thu nhập năm 2019

Thời gian đăng: 14/03/2019

lượt xem: 9 | lượt tải:0

1076/QĐ - UBND

QĐ vv phê duyệt tuyển dụng viên chức năm 2019 thành phố Hà Nội

Thời gian đăng: 14/03/2019

lượt xem: 12 | lượt tải:3

78/KH - UBND

Kế hoạch tuyển dụng viên chức thành phố Hà Nội năm 2019

Thời gian đăng: 18/03/2019

lượt xem: 9 | lượt tải:0

74/KH - UBND

Kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục trong các trường mầm non, TH, THCS

Thời gian đăng: 20/03/2019

lượt xem: 9 | lượt tải:0
Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây